Gốc – Khám để tìm gốc bệnh
Lâm tui đọc mạch để biết tạng nào suy – khí nào nghẽn – huyết nào yếu. Không phải ai sốt cũng do nóng, ai mệt cũng do thiếu máu. Tui khám để biết gốc nằm ở gan, phổi, thận, hay do lối sống. Từ đó mới ra hướng trị.
Không trị ngọn – Tìm tận gốc, chữa tận căn
Mỗi bệnh có một nguyên nhân sâu xa nằm trong khí huyết – tạng phủ – lối sống. Muốn trị bền, phải đi từ gốc. Lâm tui trị bằng thuốc Nam gia truyền, nhưng không áp một toa cho nhiều người – mà kê đúng theo mạch, theo bệnh, theo thể trạng từng người.
Với Lâm tui, mỗi người tới khám là một hành trình riêng. Không dùng bài thuốc có sẵn, không nghe bệnh là bốc thuốc liền. Tui phải xem kỹ mạch – hỏi cho đủ – rồi mới chỉ đường trị cho đúng.
Lâm tui đọc mạch để biết tạng nào suy – khí nào nghẽn – huyết nào yếu. Không phải ai sốt cũng do nóng, ai mệt cũng do thiếu máu. Tui khám để biết gốc nằm ở gan, phổi, thận, hay do lối sống. Từ đó mới ra hướng trị.
Tui không xài toa có sẵn. Người khỏe khác người yếu. Người nóng khác người hàn. Người ăn uống kém thì thuốc cũng phải dễ hấp thu. Mỗi toa là riêng biệt – có khi đổi theo từng tuần theo chuyển biến.
Tui không trị xong là xong. Tui còn chỉ bà con cách ăn, nghỉ, hít thở, xoa bóp sao cho máu huyết thông – ngủ ngon – tiêu hóa tốt. Nhờ vậy, bà con không phụ thuộc thuốc mà vẫn khỏe lên từng ngày.
Lâm tui không có toa sẵn cho mọi người. Bà con tới khám, tui luôn coi mạch, hỏi rõ từng chuyện – ăn uống, ngủ nghỉ, tiêu hóa, cảm xúc – để biết tạng nào yếu, khí huyết ra sao, rồi mới kê.
Thuốc Nam cũng vậy, mỗi người một bài riêng. Có người cần bổ, có người phải tiêu độc trước. Có người phải làm mạnh tỳ vị, có người thì hạ can hỏa. Nhưng dù gia giảm ra sao, Lâm tui luôn giữ một gốc chung: thuốc phải đúng, phải sạch, phải nuôi được cái gốc – chứ không chỉ dập cái ngọn như hết ngứa, hết nhức, hết triệu chứng tạm.
Dưới đây là vài bài thuốc Nam Lâm tui hay dùng, phân theo từng nhóm bệnh lý. Mời bà con tham khảo:
Dạng thuốc: Thuốc thang sắc
Công dụng chính:
Chỉ định: Thoái hóa khớp, cột sống, viêm khớp, thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh tọa, đau vai gáy, khô khớp...
Thành phần tiêu biểu: Kim ngân hoa, dây đau xương, thiên niên kiện, hy thiêm, đương quy,...
Cơ chế điều trị: Áp dụng nguyên lý Công – Bổ kiêm trị trong 3 giai đoạn
Dạng thuốc: Thuốc thang sắc
Công dụng chính:
Chỉ định: Mề đay dị ứng, mẩn ngứa, mề đay cơ địa, sau sinh, khi mang thai, trẻ em
Cơ chế điều trị:
Áp dụng nguyên lý Song tiêu - Đồng dưỡng trong 3 giai đoạn:
Dạng thuốc: Thuốc thang sắc
Công dụng chính:
Chỉ định:
Chống chỉ định:
Thành phần tiêu biểu: Nhục thung dung, đỗ trọng, ba kích, thỏ ty tử, hoài sơn, kỷ tử, phục linh… phối ngũ theo nguyên tắc Bổ chính – Khu tà.
Cơ chế điều trị:
Áp dụng nguyên lý Bổ chính – Khu tà theo 3 giai đoạn:
Dạng thuốc: Thuốc thang sắc
Công dụng chính:
Chỉ định:
Thành phần tiêu biểu: Kha tử, bách bộ, sài đất, cát cánh, bồ công anh, kỷ tử, đẳng sâm cây, cúc hoa, cát căn,...
Cơ chế điều trị:
Áp dụng nguyên lý 3 tầng "Thanh – Tiêu – Bổ" trong 3 giai đoạn:
Dạng thuốc: Thuốc thang sắc
Công dụng chính:
Chỉ định:
Thành phần tiêu biểu: Tâm sen, long nhãn, viễn chí, hà thủ ô, thược dược, đan sâm, nấm lim xanh, xuyên khung, hoàng kỳ...
Cơ chế điều trị:
Áp dụng nguyên lý Thư can – Giải uất – Bồi bổ tâm tỳ theo 3 giai đoạn:
Dạng thuốc: Thuốc thang sắc
Công dụng chính:
Chỉ định:
Thành phần tiêu biểu: Tam thất, mai mực, lá khôi, dạ cẩm, chè dây, khôi tía, kim ngân hoa, bồ công anh, cam thảo, sài hồ...
Cơ chế điều trị:
Áp dụng bài thuốc Thập dược bình vị theo 3 giai đoạn:
Dạng thuốc: Thuốc thang sắc
Công dụng chính:
Chỉ định: Yếu sinh lý, xuất tinh sớm, rối loạn cương, liệt dương, suy giảm ham muốn, di tinh, mộng tinh...
Thành phần tiêu biểu: Đương quy, ba kích, dâm dương hoắc, nhục thung dung, nấm ngọc cẩu, cửu thái tử…
Cơ chế điều trị:
Áp dụng nguyên lý Công – Bổ kiêm trị • Tập trung phục hồi chức năng tạng thận (âm – dương – khí – tinh) • Kích thích sản sinh testosterone nội sinh – ổn định sinh lý • Bồi bổ tạng phủ khác như can – tỳ – tâm – tăng cường sinh lực toàn thân
Dạng thuốc: Thuốc thang sắc
Công dụng chính:
Chỉ định:
Thành phần tiêu biểu: Thổ phục linh, hy thiêm, gắm, sói rừng, bồ công anh, trạch tả…
Cơ chế điều trị:
Áp dụng nguyên lý TIÊU THỐNG PHONG – ĐỒNG DƯỠNG CỐT theo 3 giai đoạn:
Dạng thuốc: Thuốc thang sắc
Công dụng chính:
Chỉ định:
Thành phần tiêu biểu: Bồ công anh, kim ngân hoa, bạc hà, xuyến chi, kỷ tử, đẳng sâm, cát căn, cúc hoa…
Cơ chế điều trị:
Áp dụng nguyên lý CÔNG – BỔ kiêm trị theo 3 giai đoạn:
Dạng thuốc: Thuốc thang sắc
Công dụng chính:
Chỉ định:
Thành phần tiêu biểu: Sà sàng tử, ích mẫu, khổ sâm, đinh hương, đại hoàng, đương quy, trinh nữ hoàng cung…
Cơ chế điều trị:
Áp dụng nguyên lý Bổ chính – Khu tà theo 3 giai đoạn:
Dạng thuốc: Thuốc thang sắc
Công dụng chính:
Chỉ định:
Thành phần tiêu biểu: Sâm tố nữ, trinh nữ hoàng cung, nhục thung dung, đương quy, kim anh tử, kỷ tử…
Cơ chế điều trị:
Áp dụng nguyên lý Bổ chính – Khu tà theo 3 giai đoạn:
Dạng thuốc: Thuốc thang sắc
Công dụng chính:
Chỉ định:
Thành phần tiêu biểu: Lá sen, nghệ vàng, giảo cổ lam, hà thủ ô, đinh lăng, đan sâm…
Cơ chế điều trị:
Áp dụng nguyên lý Công – Bổ kiêm trị theo 3 giai đoạn:
Bản quyền ©2025 Lương y Nguyễn Tùng Lâm
* Thông tin trên website mang tính tham khảo nội bộ về y học cổ truyền. Bà
con không nên tự ý áp dụng chẩn đoán hay điều
trị
bệnh, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa và cơ sở y tế.